Khấu trừ thuế là gì? Đặc điểm và phương pháp khấu trừ thuế GTGT

NHK Team 28/04/2020

Follow Tiendientu on Telegram

Trong chuyên ngành kế toán, cụm từ “khấu trừ thuế” được sử dụng rất nhiều. Nhưng với những học viên mới tiếp cận kế toán hoặc những người không làm trong ngành kế toán chắc chắn sẽ không khỏi thắc mắc rằng khấu trừ thuế là gì. Bài viết sau đây, tiendientu.org sẽ giải đáp thắc mắc trên và cung cấp cho các bạn một số kiến thức cơ bản về khấu trừ thuế, cùng tìm hiểu nhé.

Khấu trừ thuế là gì?

Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC; Thông tư 119/2014/TT-BTC; Thông tư 26/2015/TT-BTC; Thông tư 173/2016/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế như sau: 

Khấu trừ thuế sẽ được áp dụng với loại hình thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT). Doanh nghiệp sẽ tính khấu trừ thuế bằng cách xác định số thuế giá trị gia tăng cần phải nộp vào ngân sách nhà nước theo phương pháp lấy số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào.

Khấu trừ thuế là gì

Các doanh nghiệp được áp dụng khấu trừ thuế

Căn cứ vào Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì khấu trừ thuế được áp dụng với các đối tượng cụ thể sau:

  • Các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh có đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu từ bán hàng hóa, dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên mỗi năm và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng.
  • Các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Đặc điểm của khấu trừ thuế

  • Thuế GTGT đã khấu trừ là khoản chi phí mà doanh nghiệp cần nộp vào ngân sách Nhà nước được xác định một cách trực tiếp dựa trên hiệu số thuế trong quá trình lưu hàng hóa và dịch vụ hay quá trình sản xuất.
  • Căn cứ xác định thuế giá trị gia tăng đầu (thuế GTGT đầu vào) vào chính là các con số được ghi trên hóa đơn GTGT (hóa đơn đỏ) khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng hóa hoặc trên chứng từ nộp thuế (trường hợp mua hàng hóa nhập khẩu).
  • Khấu trừ thuế đầu vào chính là số thuế VAT được khấu trừ tính trên tổng số hàng hóa mà tổ chức, doanh nghiệp mua vào phải chịu thuế. Thuế VAT đầu vào được dùng để tính khấu trừ thuế = giá mua chưa thuế x % thuế GTGT.
  • Khấu trừ thuế đầu ra là số thuế VAT được khấu trừ tính trên tổng số hàng hóa mà tổ chức, doanh nghiệp bán ra phải chịu thuế. Thuế VAT đầu ra được dùng để tính khấu trừ thuế = giá bán hàng hóa chưa thuế x % thuế GTGT.

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 10, Luật 31/2013/QH13; sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng 2008 và phương pháp khấu trừ thuế cụ thể:

“1. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như sau:

a) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ;

b) Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế GTGT xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này;

c) Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật này.

Phương pháp khấu trừ là phương pháp tính thuế mà theo đó, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng:

Số thuế GTGT phải nộp trong kỳ = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó: 

  • Thuế GTGT đầu ra = Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT; được xác định bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
  • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định); chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài và đáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ thuế đầu vào theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Vì sao cần phải khấu trừ thuế giá trị gia tăng?

Có rất nhiều lợi ích khi khấu trừ thuế giá trị gia tăng, cụ thể là:

  • Khấu trừ thuế giúp xác định số thuế GTGT cần phải nộp vào Ngân sách nhà nước cho từng chủ thể, từng giai đoạn sản xuất và cả lưu thông hàng hóa, điều này giúp tránh bị thất thu thuế.
  • Khấu trừ thuế đảm bảo được tính chất cũng như bản chất của thuế GTGT – loại thế đánh vào người tiêu dùng và chính họ sẽ là người phải nộp khoản thuế này, người bán – nhà cung cấp chỉ đóng vai trò là nộp hộ thôi.
  • Khấu trừ thuế giúp tránh được tình trạng nộp chồng thuế và sẽ thu đủ được đúng số thuế và điều tiết được phần nào thu nhập của người tiêu dùng, giúp các quá trình quản lý thuế cũng như thu thuế được tối giản hơn nhiều.
  • Khấu trừ thuế giúp đảm bảo được đầy đủ các quy trình hạch toán theo chuẩn mực của Pháp luật Việt Nam.

Thủ tục khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Các tổ chức, doanh nghiệp muốn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

  • Có hóa đơn VAT của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mua vào.
  • Có các chứng từ thanh toán từ ngân hàng với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
  • Có hợp đồng bán – gia công hàng hóa xuất khẩu cùng với chứng từ thanh toán tiền hàng qua ngân hàng với hàng hóa – dịch vụ xuất khẩu.

Trên đây là lời giải đáp cho thắc mắc khấu trừ thuế là gì và các thông tin cơ bản liên quan đến khấu trừ thuế. Hi vọng những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu hơn về khấu trừ thuế.

Follow Tiendientu on Telegram