Những thuật ngữ thường dùng trong lĩnh vực tiền mã hóa từ A đến Z

Premium Post

 Mặc dù phổ biến trong những năm gần đây, lĩnh vực tiền mã hóa vẫn khiến nhiều người khó chịu vì các thuật ngữ vừa mới mẻ vừa khó hiểu. Bên dưới là tổng hợp những thuật ngữ thường được dùng trong lĩnh vực tiền mã hóa, từ A đến Z. Thông qua bài viết này, Tiendientu.org hi vọng bạn đọc sẽ cảm thấy dễ hiểu hơn khi tiếp xúc với các từ ngữ chuyên ngành.


SỐ

  • 51% attack: tấn công quá bán.

A

  • Address: Địa chỉ để nhận tiền mỗi khi muốn chuyển tiền. Trong thế giới cryptocurrency, địa chỉ không phải là public key nhưng nó là public key được mã hoá dưới dạng base64 và có mã kiểm tra để tránh trường hợp gõ nhầm một vài ký tự dẫn đến sai địa chỉ.
  • Algorithm: Thuật toán. Trong lĩnh vực cryptocurrency, thuật toán thường nói đến thuật toán băm mà loại tiền mã hóa đó sử dụng.
  • Altcoin: Thuật ngữ này dành cho các loại coin khác ngoài Bitcoin. Ban đầu chỉ có Bitcoin nhưng đến khi thị trường có nhiều coin khác, người ta nghĩ ra thuật ngữ này để chỉ các loại coin không phải Bitcoin. Altcoin hay cách viết đầy đủ là Alternate Coins.
  • AML: Đây là từ viết tắt của Anti Money Laundering, một quy định về chống rửa tiền.
  • API: Đây là từ viết tắt của Application Programing Interface có nghĩa là giao diện lập trình ứng dụng. Thường một phần mềm muốn mở các kênh để giao tiếp với các phần mềm khác thì người ta tạo ra các giao diện lập trình ứng dụng này để các phần mềm khác dễ dàng tương tác được với phần mềm đó. Đối với các hệ điều hành thì API được dùng để giúp cho các phần mềm chạy trên hệ điều hành đó sử dụng các chức năng được xây dựng sẵn trong hệ điều hành chỉ bằng việc sử dụng các quy tắc giao tiếp quy định trong API. Sau này các website cũng tạo ra các giao diện lập trình ứng dụng để các lập trình viên của các bên thứ ba dễ dàng viết các phần mềm kết nối và tương tác với trang web của họ. Facebook nhờ phát triển bộ API mạnh mẽ đã giúp các lập trình game và các nhà phát triển ứng dụng tạo ra rất nhiều ứng dụng trên nền Facebook, nhờ đó Facebook chiến thắng Myspace để trở thành mạng xã hội lớn nhất hành tinh.
  • Arbitrage: Lợi dụng sự khác biệt về giá của cùng một mặt hàng trên hai sàn giao dịch khác nhau, thường được đề cập khi so sánh giá Ether trên các sàn giao dịch của Hàn quốc với các sàn giao dịch của Mỹ.
  • ASIC: Là từ viết tắt của Application Specific Integrated Circuit có nghĩa là mạch tích hợp cho một ứng dụng cụ thể. Một số đồng tiền mã hóa sử dụng các thuật toán băm nhất định cho việc tạo ra block. Các máy đào coin được thiết kế dành riêng cho những thuật toán nhất định này giúp gia tăng tốc độ đào coin. Ví dụ máy đào Bitcoin có ASIC với thuật toán SHA256 còn máy đào ASIC đào Dash thì được tạo ra cho thuật toán X11 của Dash.
  • ASIC MINER: Đây là ứng dụng dùng để khai thác Bitcoin. Các thiết bị này có thể kết nối trực tiếp máy tính với nhau, cáp Internet hoặc liên kết không dây.
  • ASHDRAKED: Bạn mất sạch tiền.
  • ATH: Là từ viết tắt của All-time high, là giá cao nhất được ghi nhận của tài sản nào đó.

B

  • Bear/bearish: Xu hướng thị trường đi xuống, giá tiêu cực, được dự kiến đi xuống.
  • Blind signature: Chữ ký mù.
  • Black swan: Thiên nga đen là một sự kiện hoặc biến cố lệch xa hơn so với những gì được kỳ vọng của một tình huống mà cực kỳ khó dự đoán.
  • Bull/bullish: Xu hướng thị trường lên, giá tích cực, dự kiến đi lên.
  • Block: Blockhchain bao gồm một chuỗi các block. Trong đó, mỗi block sẽ chứa các giao dịch và cơ sở dữ liệu của toàn bộ mạng lưới. Mỗi đồng tiền mã hóa khác nhau sẽ sử dụng các khối có độ lớn khác nhau. Ví dụ, Bitcoin hiện đang sử dụng khối có kích thước là 1 MB, lưu ý rằng điều này có thể sẽ thay đổi trong tương lai. Trên nền tảng Blockchain, tất cả các giao dịch được lưu vào một cuốn sổ cái và mỗi block trên nền tảng này đóng vai trò như một một trang trong cuốn sổ đó.
  • Blockchain: Blockhchain là chuỗi các khối chứa thông tin giao dịch được kết nối với nhau theo dạng móc xích, có liên quan chặt chẽ với nhau. Đây là từ khoá thể hiện việc ứng dụng kỹ thuật móc xích các khối thành chuỗi kết nối với nhau và sử dụng công nghệ mạng ngang hàng để lưu đồng bộ dữ liệu trên tất cả các nút mạng. Vì công nghệ này sử dụng các nút mạng được kết nối ngang hàng với nhau nên có thể thời gian ở các nút mạng không giống nhau. Do đó, việc sử dụng các khối kết nối móc xích như vậy để đảm bảo thứ tự thời gian của chúng.
  • Blockchain address: Địa chỉ khối, khi một khối mới được tạo ra sẽ có một địa chỉ kèm theo khối đó.
  • Block explorer: Đây là một công cụ giúp các lập trình viên, các nhà nghiên cứu về blockchain theo dõi và lần tìm các giao dịch. Đây là công cụ giúp cho lĩnh vực tiền tệ mã hóa có được sự minh bạch.
  • Block reward: Phần thưởng mỗi khối dành cho nhà đào coin. Đối với các nền tảng tiền mã hóa sử dụng cơ chế Proof of Work (PoW), các nhà đào, tận dụng sức mạnh máy tính, tranh nhau để giải được một đoạn băm có độ khó nhất định nhằm giành lấy quyền tạo một khối. Nhà đào nào giải được đoạn băm trước nhà đào đó sẽ có quyền tạo khối và nhận được phần thưởng cho việc tạo khối đó.
  • Block height: Chiều cao khối.
  • Block size: Kích thước của một khối.
  • Block time: Thời gian để thực hiện một khối. Ví dụ, thời gian thực hiện một khối của Bitcoin trung bình là 10 phút, trong khi thời gian thực hiện một khối trung bình của là khoảng 2,5 phút. Nếu các máy đào giải được đoạn băm với độ khó nhất định sớm hơn thời gian tạo khối trung bình độ khó sẽ được tăng lên và ngược lại.
  • Bitcoin: Với chữ B viết hoa, Bitcoin là đồng tiền mã hóa hoàn chỉnh đầu tiên sử dụng nền tảng công nghệ Blockchain.
  • bitcoin: Với chữ b viết thường, bitcoin là đơn vị đong đếm số lượng Bitcoin. Ví dụ: 1 bitcoin hay 2 bitcoin
  • BTC: Đây là từ viết tắt của Bitcoin dùng để phân biệt nó với các loại tiền mã hóa khác khi chuyển đổi trên các sàn giao dịch tiền mã hóa.
  • Budget: Ngân sách. Ví dụ với Dash, Dash có sử dụng một cơ chế để cấp vốn cho các dự án của cộng đồng nhằm cải tiến công nghệ hoặc giúp cho loại tiền đó trở nên phổ biến, trong trường hợp này ngân sách có nghĩa là khoản vốn được sinh ra bởi hệ thống dành cho các dự án của cộng đồng.
  • BTFD: Là chữ viết tắt của từ Buy the fucking dip.
C
  • Circulating Supply: Tổng số lượng coin đang được lưu hành trên thị trường.
  • Confirm: Xác nhận việc các máy đào coin đã thực hiện hoàn tất quá trình xác thực một giao dịch. Thông thường trong lĩnh vực tiền mã hóa, sau một khoảng thời gian nhất định máy đào coin sẽ thực hiện xác nhận các giao dịch trong một khối. Một giao dịch càng được nhiều sự xác nhận thì giao dịch đó càng an toàn. Thông thường, các ví thường yêu cầu cần có khoảng 6 xác nhận để nó được xem là đảm bảo an toàn.
  • CLOUD Act: Đạo luật Sử dụng Dữ liệu ở nước ngoài. Đạo luật này cho phép các cơ quan thực thi pháp luật có thể yêu cầu truy cập thông tin trực tuyến từ bất kỳ quốc gia nào trên thế giới từ nước mỹ và dữ liệu cũng có thể cung cấp ngược lại nếu có quốc gia nào yêu cầu thông tin trực tuyến từ các công ty ở Mỹ.
  • Cloud storage: Lưu trữ đám mây.
  • Combination lock: Khóa mật mã.
  • Cryptojacking: Là một cuộc tấn công mà những kẻ tấn công sẽ chạy một phần mềm đào tiền mã hóa trên phần cứng của người dùng mà không có sự cho phép. Những kẻ tấn công này lấy tiền mã hóa và bán chúng để thu lợi nhuận, trong khi người dùng gặp vấn đề khi sử dụng CPU ở mức cao và hóa đơn tiền điện tăng nhanh.
  • Cryptocurrency: Là tiền mã hoá.
  • Cryptography: Ngành mật mã học, phương pháp mã hoá hay lĩnh vực nghiên cứu về việc biến đổi nội dung từ một thông điệp thành một định dạng mà chỉ những người có chìa khoá mới có thể đọc được nội dung của nó.
  • Cryptographic hash function: Hàm băm mật mã học.
  • Cold storage: Quá trình di chuyển cryptocurrency “offline”. Đây là một cách để bảo vệ tiền mã hóa của người dùng khỏi bị tấn công mạng. Ba phương pháp phổ biến nhất là (1) in mã qr của ví phần mềm và cất giữ ở nơi an toàn, chẳng hạn như két sắt (2) chuyển các tệp của soft wallet sang ổ usb và lưu trữ nó ở nơi an toàn (3) sử dụng ví cứng.
D
  • DAPI: Là từ viết tắt của Decentralized Application Programing Interface, đây là một khái niệm được đưa ra bởi Evan Duffield, nhà sáng lập Dash. DAPI là giao diện lập trình ứng dụng phi tập trung, hiểu nôm nay DAPI là một giao diện lập trình cho các ứng dụng để tương tác với hệ thống phi tập trung của Dash mà không cần phải tương tác với bất kỳ một máy chủ nào. Dash sẽ tự động truy xuất dữ liệu trên hệ thống nhằm cung cấp dữ liệu hoặc phương thức giao tiếp cho các chương trình bên ngoài hoặc xây dựng nhằm tận dụng công nghệ nền tảng của Dash.
  • DAO: Là viết tắt của Decentralized Autonomous Organization, đây là một hệ thống hoạt động tự động và phi tập trung. Sự tự động ở đây có nghĩa là không cần sự điều khiển hay ra lệnh mà tự suy luận và hành động. Một hệ thống tự động có thể xem như một tổ ong hay một tổ kiến khi mỗi thành viên của hệ thống tự biết nhiệm vụ của mình và thực hiện nhiệm vụ của mình mà không cần sự ra lệnh hay cho phép của các thành viên khác.
  • DarkSend: Đây là tên gọi cũ của công nghệ PrivateSend, cho phép người dùng Dash có thể gửi tiền cho nhau một cách ẩn danh và đảm bảo sự riêng tư cao.
  • Dash: Là một đồng tiền mã hóa trên thị trường.
  • Dash Drive: Là công nghệ đặc biệt của Dash (phát hành với bản Evolution của Dash) cho phép lưu trữ thông tin về các ví của người dùng trên ổ cứng của các masternode. Điều này cho phép người dùng có thể truy cập ví của mình ở bất cứ đâu từ ví trên máy tính, trên điện thoại, thậm chí trên web thông qua giao diện lập trình ứng dụng phi tập trung của Dash.
  • Decentralize: Có nghĩa là phi tập trung.
  • Decentralized Oracle: Đây là một khái niệm mới được đưa ra bởi Evan Duffield, người sáng lập ra Dash. Công nghệ này cho phép các masternode truy vấn đến những nguồn dữ liệu khác nhau. Hệ thống Dash sẽ tự động biểu quyết để chọn và đánh giá tính chính xác của thông tin dựa trên kết quả biểu quyết tự động giữa một nhóm tối thiểu n nút ngẫu nhiên của các masternode. Đây là yếu tố then chốt đảm bảo cho một hợp đồng thông minh (smart contract) thực sự đảm bảo được tính chất phi tập trung.
  • Decrypt: Giải mã. Giải mã là sự chuyển đổi từ những thông điệp đã được mã hoá thành định dạng mà có thể đọc được. Decrypt là ngược lại của Encrypt (mã hoá).
  • Decryption: Sự giải mã.
  • Ddos: Là từ viết tắt của Ddistributed denial of service. Một cuộc tấn công Ddos sẽ sử dụng nhiều máy tính dưới sự kiểm soát của admin nhằm làm suy yếu nguồn lực của mục tiêu chính, khiến cho webiste trở nên quá tải thậm chí dừng hoạt động.
  • Difficult target: Chỉ tiêu độ khó.
  • Digital signature: Chữ ký điện tử.
  • Distributed consensus: Đồng thuận phân tán.
  • Digital identily: Nhận diện kỹ thuật số.
  • Distributed public ledger: Sổ cái công khai phân tán.
  • Distributed ledger: Sổ cái phân tán.
  • Dildo: Nến xanh lớn bất thường.
  • Double spending: Giao dịch lặp chi, có thể nôm na là một cuộc tấn công mà một số coin nhất định được chi tiêu trong nhiều giao dịch.
  • Deflation: Giảm phát. Giảm phát xảy ra khi lượng cung tiền ít hơn nhu cầu lưu thông của loại tiền đó khiến giá của nó tăng lên.
  • Duff: Đơn vị nhỏ nhất của Dash. Một Duff bằng 0.00000001 Dash. Duff cũng là mấy chữ cái đầu của Duffield (Họ của Evan Duffield người sáng lập ra Dash).
  • Dump: Có nghĩa là xả hay bán tháo ra ngoài thị trường để rút tiền về. Đây là một khái niệm với những trader tiền mã hóa trên các sàn giao dịch. Một số trader trên sàn giao dịch tiền mã hóa khi thấy loại coin mình nắm giữ có tin xấu thì người đó tìm cách bán tháo số tiền của mình để rút ra càng sớm càng tốt.
  • Dyor: Là từ viết tắt của Do your own research, có nghĩa là tự mình nghiên cứu.
E
  • Eea: Là từ viết tắt của Ethereum Alliance, đây là một liên minh khởi nghiệp.
  • Ethereum: Đây là tên của mạng lưới blockchain đầu tiên cho phép nhúng các đoạn chương trình có khả năng của một ngôn ngữ lập trình hoàn chỉnh vào blockchain.
  • Ether: Là đồng tiền mã hóa được cung cấp trong mạng lưới Ethereum.
  • ETH: Là ký hiệu viết tắt của Ether, đây là một đơn vị tiền tệ của mạng lưới Ethereum. Thường được sử dụng trên các sàn giao dịch tiền mã hóa.
  • Ethereum Virtual Machine (EVM): Là một mạng máy ảo hoàn toàn Turing, có thể thực thi các kịch bản bằng cách sử dụng một mạng lưới máy tính Ethereum.
  • Electrum: Là tên của một loại ví tiền mã hóa, loại ví này không tải toàn bộ blockchain về máy trạm của người dùng thay vào đó nó truy cập đến blockchain nằm trên máy chủ. Electrum không đảm bảo tính phi tập trung, tuy nhiên nó cho phép người dùng có được sự tiện lợi và nhanh chóng do không phải tải toàn bộ blockchain về máy trạm.
  • Elliptic curve digital signature algorihm: Giải thuật ký số hệ mật đường cong elliptic.
  • Encrypt: Có nghĩa là mã hoá, tức là biến một thông điệp thông thường thành một dạng bí mật mà bình thường không thể nào đọc được. Ngược lại với Encrypt là Decrypt (giải mã).
  • Encryption: Có nghĩa là sự mã hoá.
  • Exchange: Là sàn giao dịch (tiền mã hóa hoặc chứng khoán)
F
  • Fa: Là từ viết tắt của Fundamental analysis, có nghĩa là phân tích cơ bản.
  • Fiat: Là tiền tệ do chính phủ cấp, chẳng hạn như Đô la Mỹ.
  • Fiat currency: Một đồng tiền không có giá trị nội tại nhưng được coi là có giá trị vì chính phủ đã tuyên bố nó là như vậy. Từ ‘fiat’ xuất phát từ tiếng Latin, có nghĩa là “hãy để nó được thực hiện”.
  • Fincen: Là từ viết tắt của Financial Crimes Enforcement Network, đây là một cơ quan thuộc Bộ ngoại giao Hoa kỳ chuyên thu thập và phân tích thông tin về các giao dịch tài chính để chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tội phạm tài chính.
  • Fee: Nghĩa là phí. Fee thường được dùng để chỉ phí giao dịch, trong đó, phí giao dịch là chi phí mà chúng ta phải trả cho mạng lưới trong mỗi giao dịch chuyển tiền.
  • Fomo: Là từ viết tắt của Fear of missing out, cảm giác đáng tiếc khi một điều gì đó tăng vọt mà không có sự có mặt của bạn.
  • Frontier, homestead, metropolis, serenity: Đây là bốn giai đoạn kế hoạch của lộ trình phát triển Ethereum.
  • Flippening: Một sự kiện tiềm năng trong tương lai, khi đó vốn hóa thị trường của Ethereum vượt qua giới hạn thị trường của Bitcoin, khiến Ethereum trở thành loại tiền mã hóa “có giá trị” nhất. Trang web này cho thấy tiến độ của flippening trong thời gian thực: http://www.flippening.watch/.
  • Fork: Trong lĩnh vực phần mềm mã nguồn mở, ai cũng có thể sử dụng mã nguồn mở của người khác cho các phần mềm của mình miễn sao phần mềm của mình ở dạng mã nguồn và người khác cũng có thể sử dụng tiếp được. Fork là cách sử dụng mã nguồn của một phần mềm trước đó sau đó thay đổi đi để tạo ra một chức năng khác. Ví dụ ban đầu phần mềm Bitcoin được lập ra nhưng sau đó Dash được tạo ra trên nền tảng ban đầu của phần mềm Bitcoin, tất nhiên Dash cũng thay đổi rất nhiều để tạo ra một biến thể khác. Đến lượt nó lại có nhiều phần mềm khác Fork ra từ Dash như PIVX, Bitsend,… Không có giới hạn về việc thay đổi nhiều hay ít, miễn sao dùng phần mềm mã nguồn mở của người khác sau đó thay đổi để thành riêng của mình thì quá trình đó gọi là Fork.
  • FUD: Là từ viết tắt của Fear – Uncertainty – Doubt, nghĩa là Sợ hãi – Không chắc chắn – Nghi ngờ. Điều này ám chỉ việc lo lắng, sợ hãi và cảm thấy không chắc chắn khi quyết định đầu tư, mua bán, hoặc giao dịch trên các sàn giao dịch tiền tệ mã hóa. FUDer có nghĩa là người có những đặc điểm như sợ hãi, không chắc chắn và nghi ngờ. Để không bị coi là FUDer thì chúng ta nên dành thời gian tìm hiểu thật kỹ lưỡng kể cả những yếu tố về công nghệ cũng như về kinh tế học để khi quyết định thì chúng ta có một sự chắc chắn và tự tin.
  • Fudster: Một ai đó đang tung những tin tiêu cực.
  • Full node: Tiền mã hóa sử dụng công nghệ mạng ngang hàng peer-to-peer (p2p), trong đó, mỗi máy kết nối vào mạng lưới ngang hàng này được xem như là một nút mạng, mỗi nút mạng có thể bật hoặc tắt. Các máy khi kết nối với mạng sẽ phải đồng bộ hoặc truy cập dữ liệu từ các nút mạng có đầy đủ thông tin. Full node là một nút mạng mà có chứa đầy đủ toàn bộ dữ liệu của các giao dịch. Một mạng lưới có nhiều full node đảm bảo dữ liệu được nhân bản rộng rãi và điều đó tránh được nguy cơ bị đánh tráo dữ liệu.
  • Funding: Đây là một thuật ngữ của giới đầu tư có nghĩa là sự cấp vốn. Có thể đó là sự cấp vốn cho các dự án hoặc sự cấp vốn cho các công ty khởi nghiệp.
G
  • Github: Github là một công cụ quản lý mã nguồn mở. Công cụ quản lý này cho phép chia sẻ mã nguồn phần mềm có thể được sử dụng miễn phí nên được rất nhiều những người lập trình ứng dụng blockchain sử dụng vì tính minh bạch, công khai và khả năng hợp tác giữa các lập trình viên rất cao của nó.
  • Governance: Đây là một thuật ngữ mới trong lĩnh vực tiền mã hóa, bởi lẽ có rất nhiều người cùng tham gia vào một hệ sinh thái nên rất khó khăn trong việc đồng thuận để chọn lựa những hướng đi nhất định cho cộng đồng. Governance là cách thức cho phép cộng đồng có thể đưa ra quyết định chung mà không tạo ra mâu thuẫn. Governance có nghĩa là quản trị hay cai trị. Một hệ thống tiền mã hóa không chỉ cần hệ thống quản trị mà còn cần hệ thống quản trị phi tập trung (Decentralized Governance), tức là không cần thiết phải tin tưởng vào một người hay một tổ chức nào mà cộng đồng có thể đưa ra quyết định bằng cách bỏ phiếu. Công nghệ mã hoá cho phép cộng đồng có thể bỏ phiếu và kiểm soát được việc bỏ phiếu đó sao cho công bằng và minh bạch.
  • Gas: Một phép đo mức độ xử lý được yêu cầu bởi mạng Ethereum để xử lý một giao dịch. Các giao dịch đơn giản như gửi Ether đến một địa chỉ khác, thường không đòi hỏi nhiều gas. Trong khi các giao dịch phức tạp hơn như triển khai hợp đồng smart contract thì yêu cầu nhiều gas hơn.
  • Gas price: Là lượng Ether được dùng cho mỗi đơn vị gas trên một giao dịch. Người khởi xướng một giao dịch chọn và thanh toán gas price của giao dịch. Các giao dịch với gas price cao hơn được ưu tiên bởi mạng.
  • Genesis block: Khối ban đầu trong blockchain.
H
  • Hard wallet: Đây là ví dưới dạng phần cứng (hay ví cứng) dành riêng cho tiền mã hóa. Chúng tách biệt với các ví phần mềm nằm trên máy tính hoặc điện thoại. Ví cứng có được đặc tính bảo mật tốt hơn ví mềm, nếu hacker có xâm nhập được vào máy tính của nạn nhân để chuyển tiền đi thì ví mềm chỉ bị giới hạn bởi mật khẩu, hacker có thể cài vào máy của nạn nhân phần mềm theo dõi bàn phím để đọc được mật khẩu, còn đối với ví cứng mật khẩu cần phải nhập trực tiếp vào phần cứng của ví nên phần cứng đó không thể cài hoặc rất khó có thể cài mã theo dõi.
  • Hash: Còn gọi là phép băm. Trong lĩnh vực tin học, băm có nghĩa là một loại phương thức trích chọn đặc trưng sao cho với một đoạn văn bản nào đó thì chỉ có thể chọn ra một đoạn mã đặc trưng mà không thể nào tìm được đoạn mã giống như vậy cho một đoạn văn bản khác và ngược lại. Ngoài ra phép băm có tính chất một chiều, tức là khi cho một thông điệp qua hàm băm ta có thể tính ra mã băm nhưng không thể làm ngược lại được. Phép băm được sử dụng nhiều cho lĩnh vực chữ ký điện tử và quản lý mật khẩu. Phép băm này được sử dụng chính trong lĩnh vực Blockchain để đảm tính xác thực của thông tin, tránh tình trạng giả mạo thông tin. Thuật toán băm thường được chứng minh tính tương ứng 1-1 giữa thông điệp và mã băm. Có rất nhiều thuật toán băm khác nhau trong đó thông dụng như SHA256, SHA3, MD5,…
  • Hash rate: Là tốc độ tính toán để thực hiện phép băm. Hash rate càng cao thì tốc độ xử lý phép băm càng nhanh. Hash rate thường được dùng để so sánh khả năng xử lý của các máy đào tiền mã hóa. Với các thuật toán khác nhau tốc độ xử lý băm cũng khác nhau, cho nên đôi khi một máy có khả năng tính toán mạnh nhưng xử lý thuật toán băm này chậm hơn một máy có khả năng kém hơn nhưng thực hiện thuật toán băm khác.
  • Hard Fork: Hard Fork thì khác một chút về thay đổi giao thức hoạt động của Blockchain. Quá trình này được xem là phân tách vĩnh viễn. Tình trạng này xảy ra khi các Node (máy đào) chưa cập nhật phần mềm mới nên không thể thực hiện việc xác thực các khối (Block). Chính việc phân tách ảnh hưởng đến quá trình đào coin, nên cần có một “sự đồng thuận” của người đào coin hoặc những người phát triển cộng đồng, nghĩa là đa phần những người đào phải chấp nhận thay đổi thuật toán, chấp nhận cấu hình lại hệ thống để tiếp tục duy trì và phát triển hệ thống Blockchain. Bạn có thể hiểu đơn giản là mã nguồn được cập nhật mới cũng có nhiều thay đổi và khác biệt với mã nguồn cũ, và bạn phải cập nhật mới hoàn toàn để có thể tiếp tục sử dụng và phát triển nếu không thì bạn không dùng được.
  • Hodl: Giữ vị trí, đây là từ lóng Crypto mang ý nghĩa là sự cầm giữ ko buông tay.
  • Hype: Có nghĩa là sự thổi phồng hoặc cường điệu. Trong lĩnh vực giao dịch mua bán tiền mã hóa, một loại tiền bị thổi giá lên cao khác thường được gọi là bị Hype.
I
  • ICO: Là từ viết tắt của Initial Coin Offering, đây là dạng huy động vốn ban đầu, tức là nhóm phát triển có thể bán ra một lượng coin ban đầu cho công chúng giống như việc phát hành cổ phiếu lần đầu của các công ty ra thị trường đại chúng (IPO – Initial Public Offering).
  • Inflation: Có nghĩa là sự lạm phát. Sự lạm phát tăng khi lượng tiền cung lớn hơn lượng hàng hoá trên thị trường khiến cho giá của hàng hoá trở nên đắt đỏ hơn. Inflation ngược nghĩa với Deflation (Sự giảm phát).
  • InstantSend: Là công nghệ của Dash cho phép một giao dịch chuyển tiền diễn ra rất nhanh chóng khoảng trên dưới 1 giây trong khi thời gian xử lý một khối của Dash trung bình là 2,5 phút.
  • InstantX: Là tên cũ của InstantSend.
  • Investor: Có nghĩa là nhà đầu tư.
  • Investment: Có nghĩa là sự đầu tư.
  • IoT: Là viết tắt của từ Internet of Things, có nghĩa là các thiết bị thông minh như máy giặt thông minh, camera thông minh, tủ lạnh thông minh… những thiết bị thông minh này có thể kết nối vào mạng Internet như các máy tính. Nó giúp cho việc quản lý và theo dõi từ xa, và giúp các thiết bị này có thể hoạt động tự động và độc lập.
  • Jomo: Là viết tắt của từ Joy of missing out, có nghĩa là vui sướng vì bị bỏ rơi, cảm giác vui sướng khi bạn không tham gia đợt bơm khi giá giảm đột ngột.
K
  • Knife: Nến đỏ lớn bất thường.
  • Keepkey: Đây là thương hiệu của một loại ví cứng.
  • Key: Có nghĩa là chìa khoá. Công nghệ tiền tiền mã hóa sử dụng công nghệ mã hoá công khai và chữ ký điện tử. Mã hoá công khai có nghĩa sử dụng 2 khoá riêng biệt một dùng để mã hoá dữ liệu còn một dùng để mở khoá. Tiền mã hóa sử dụng một khoá công khai có biến đổi đi để dùng làm địa chỉ nhận tiền, còn khoá bí mật dùng để gửi chuyển tiền đi.
  • KYC: Đây là từ viết tắt của Know Your Customer, đây là quy định buộc các tổ chức tài chính phải biết về khách hàng của họ. Quy định này là cách để các chính phủ chống việc rửa tiền hoặc các loại tội phạm trong các giao dịch chuyển tiền.
L
  • Ledger: Sổ cái trong kế toán. Trong lĩnh vực tiền mã hóa, mọi giao dịch đều được lưu vào trong một cơ sở dữ liệu giống như một sổ cái của các kế toán.
  • Ledger (permissioned): Sổ cái (cấp quyền).
  • Ledger (un – permissioned): Sổ cái (không cấp quyền).
  • Ledger Nano S và Trezor: Hai trong số các ví cứng phổ biến.
  • Limit order/limit buy/limit sell: Các đơn đặt hàng do nhà giao dịch đặt để mua hoặc bán một loại tiền mã hóa khi giá khớp với một số tiền nhất định. Chúng có thể được coi là dấu hiệu “để bán”. Các lệnh này là những gì được mua và bán khi các nhà giao dịch đặt lệnh thị trường.
  • Live blockchain: Blockchain động.
  • Liquidity: Khả năng mua hoặc bán tài sản của thị trường kết hợp với mức độ giá cả tương đối ổn định và nhất quán giữa các giao dịch gọi là thanh khoản.
  • Long – margin bull position: Đầu cơ giá lên.
M
  • Merkle tree root: Cây merkle gốc.
  • Market maker: Dùng để nói đến các thể chế tài lực mạnh (xem: whale) và hiểu biết tốt về động lực thị trường. Những gã đặt tường mua bán quan trọng nhất để giữ thị trường trong “phạm vi”.
  • Mainnet: Là mạng chính thức. Trong lĩnh vực tiền tệ mã hóa, có 2 mạng lưới khác nhau: một là mạng chính thức và một là mạng thử nghiệm. Hai mạng lưới này hoạt động giống nhau và cùng sử dụng chung một phần mềm chỉ khác ở chỗ là có tuỳ chọn khi chạy phần mềm khác nhau. Mạng chính thức kết nối các phần mềm ví với nhau và dùng cho các giao dịch thông thường, còn mạng thử nghiệm dùng để các lập trình viên thử nghiệm để viết phần mềm, kiểm tra lỗi và thử nghiệm các tính năng của các phần mềm.
  • Marketcap: Tổng giá trị thị trường của một loại coin. Giá trị này được tính bằng giá khớp lệnh gần nhất nhân với tổng số coin lưu hành trên thị trường. Giá trị này có thể biến động tuỳ theo nhu cầu của thị trường giữa người mua và người bán ở từng thời điểm.
  • Margin trading: Sàn giao dịch cho phép nhà đầu tư tham gia bằng lệnh x10, 20, 100 lần (rất rủi ro, dành cho các nhà giao dịch có kinh nghiệm).
  • Market order/market buy/market sell: Lệnh mua bán trên sàn với mức giá hiện tại.
  • Masternode: Là một nút (node) mạng trong mạng lưới ngang hàng của Dash, một masternode cần có thêm một số điều kiện so với các nút mạng thông thường. Để chạy được một masternode thì chủ của nó phải đặt cọc một lượng 1000 Dash và có địa chỉ IP tĩnh chạy trong trung tâm dữ liệu và máy tính đó cần có một cấu hình đủ mạnh. Masternode của Dash được sử dụng cho các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng lưới của Dash như PrivateSend, InstantSend, Decentralized Governance…
  • Main chain: Chuỗi chính.
  • Miner: Máy đào coin hoặc người vận hành các máy đào coin để kiếm lợi nhuận bằng việc cung cấp năng lực tính toán để thực hiện việc xác thực các giao dịch cho mạng lưới tiền mã hóa.
  • Mining: Đào coin.
  • Mining rig: Một máy tính được thiết kế đặc biệt để xử lý Proof of Work blockchain, như Ethereum trước đây. Chúng thường bao gồm nhiều bộ xử lý cao cấp (GPU) để tối đa hóa sức mạnh xử lý.
  • Microfinance: Tín dụng vi mô.
  • Moon: Chuyển động tăng giá lên cao của một tài sản, vượt giá cao nhất từng ghi nhận.
  • MNO: Là từ viết tắt của Masternode Owner, có nghĩa là chủ của Masternode.
  • Multisig: Là ví sử dụng kỹ thuật với nhiều chữ ký, tức là một ví mà cần phải có nhiều chìa khoá cùng sử dụng thì mới có thể chuyển được tiền. Ví multisig dùng cho một tổ chức hay một công ty. Giả sử ví đó có 3 người có chìa khoá dùng để chuyển tiền và quy định ít nhất có 2 người cùng ký thì mới chuyển được. Tương tự vậy có thể có quy định ví cần 5 khoá và tối thiểu 3 khoá mới chuyển tiền đi được…
  • Mew: Là từ viết tắt của Myetherwallet, đây là website miễn phí cho phép người dùng tạo ví Ethereum.
N
  • Node: Là một nút mạng tức là một phần mềm chạy trên một máy tính tham gia vào mạng lưới với các máy tính khác cũng chạy cùng phần mềm đó trên mạng ngang hàng. Trên mạng ngang hàng, mỗi một node (nút) được coi ngang hàng với nhau.
  • Network diffculty: Độ khó của mạng lưới.
O
  • Open source: Mã nguồn mở. Mã nguồn mở thường được nói nhiều trong lĩnh vực phần mềm nơi mà những lập trình viên cung cấp mã nguồn phần mềm của họ viết công khai lên mạng để mọi người đều có thể xem và sử dụng.
  • Offline transaction: Giao dịch ngoại tuyến.
  • OTC: Là từ viết tắt của Over The Counter, có nghĩa là giao dịch vòng ngoài, bán tài sản của bạn ngoài sàn.
  • Ouroboros: Là thuật toán POS được CARDANO sử dụng làm thuật toán chính trong hệ thống mạng lưới.
P
  • Paper wallet: Là ví tiền mã hóa được in ra giấy với mục đích lưu trữ ngoài máy tính, điều này giúp tài sản số tránh bị hacker đánh cắp.
  • Pump – upward price movement: Là đẩy giá lên.
  • Peers: Là nói đến các nút mạng ngang hàng trong mạng mang hàng (peer to peer).
  • Pool: Thuật ngữ này được sử dụng cho những người đào coin. Khi việc đào coin được nhiều người tham gia thì việc cạnh tranh trở nên khó khăn và rất khó để dành chiến thắng. Nếu không hợp sức và chia đều rủi ro thì có người cả năm đào mà chẳng trúng block nào. Bởi vậy nhiều thợ đã tập hợp năng lực tính toán cùng với nhau để được nhận phần thưởng khối. Nếu một trong các thợ đào tìm được block thì sẽ chia đều cho các thành viên của nhóm tuỳ theo năng lực tính toán của từng người. Như vậy khả năng trúng block cho toàn nhóm là cao nhưng lại chia đều nên thợ mỏ có được phần thưởng tuy nhỏ để trang trải chi phí. Pool là cách để tập hợp nhiều thợ mỏ để cùng nhau đào và chia nhau giải thưởng. Thông thường với các loại coin nhiều người biết như Bitcoin thì mỗi Pool có thể có hàng ngàn thợ mỏ/máy đào khác nhau, thậm chí nhiều hơn.
  • Private key: Có nghĩa là khoá riêng hay khoá bí mật. Trong lĩnh vực mã hoá, có một lĩnh vực khác gọi là mã hoá bất đối xứng hay mã hoá công khai. Để mã hoá và giải mã thông tin chúng ta cần 2 chìa khoá, một dùng để khoá (mã hoá thông tin) và một để mở (giải mã thông tin). Chìa khoá dùng để mã hoá gọi là chìa khoá công khai, có thể cung cấp cho tất cả những ai mà ta muốn nhận thông tin dưới dạng mã hoá từ họ, còn chìa khoá bí mật (hay còn gọi chìa khoá riêng) dùng để giải mã thì ta giữ riêng, khi thông tin được mã hoá với khoá công khai rồi thì chỉ ai có chìa khoá bí mật mới giải mã để đọc được thông điệp. Chìa khoá bí mật đó gọi là Private key (hay còn gọi là secret key) còn chìa khoá công khai gọi là public key.
  • PrivateSend: Đây là một dịch vụ chuyển tiền ẩn danh của Dash. Dash được phát triển lên từ Bitcoin nên kế thừa dịch vụ chuyển tiền với sự minh bạch và bán ẩn danh của Bitcoin. Điều đó có nghĩa là các giao dịch chuyển tiền của Bitcoin không có chứa thông tin về tên người gửi và người nhận, thay vào đó là các địa chỉ là chuỗi ký tự khoá loằng ngoằng. Tuy nhiên, nếu biết địa chỉ của một người thì chúng ta có thể biết là địa chỉ đó có số dư thế nào và giao dịch với những địa chỉ khác ra sao. Dịch vụ PrivateSend giúp đảm bảo sự riêng tư bằng cách xáo trộn các nguồn đầu vào và đầu ra nhằm giúp đảm bảo thông tin được riêng tư. Do đó, không có cách nào truy tìm được nguồn gốc tiền của một người cũng như không biết anh ta có giao dịch với người nào khác nữa.
  • Proposal: Có nghĩa là một đề xuất. Trong hệ sinh thái của Dash, các lập trình viên, các nhóm lập trình, marketing,… có thể đề xuất một dự án giúp bổ sung giá trị cho hệ sinh thái của Dash và các chủ masternode có thể bỏ phiếu thông qua. Nếu được bỏ phiếu thông qua một đề xuất thì người chủ của đề xuất đó sẽ được cấp một lượng vốn để anh ta hay nhóm của anh ta có kinh phí thực hiện công việc.
  • Protocol: Có nghĩa là giao thức hay cách thức chuẩn để các bên có thể giao tiếp được với nhau. Thông thường, các máy tính có thể làm việc với nhau thông qua mạng. Các mạng máy tính thường có những giao thức mạng như TCP/IP, IPX/SPX,… còn các hệ thống tiền mã hóa cũng có các giao thức như giao thức Bitcoin, giao thức Dash,… để các thành phần tham gia hệ thống có cùng giao thức này để cùng làm việc và giao tiếp với nhau.
  • Proof of Work: Bằng chứng công việc. Đây là một kỹ thuật để chọn ra thợ đào xứng đáng được trao quyền tạo block và nhận giải thưởng cho việc xác thực giao dịch. Đó cũng là cách khuyến khích nhà đào đầu tư máy móc cho việc xác thực giao dịch và đảm bảo tính an ninh cho mạng lưới thanh toán. Kỹ thuật này cho phép những người có năng lực tính toán (hàm băm) nhanh hơn thì có nhiều cơ hội hơn để đào trúng và nhận giải thưởng. Nhờ việc cạnh tranh nhau để đào trúng bằng việc nâng cấp thiết bị có tốc độ nhanh hơn thì khả năng đảm bảo an ninh cho mạng lưới thanh toán càng cao hơn.
  • Proof of Stake: Bằng chứng cổ phần. Thay vì phải cạnh tranh nhau về năng lực tính toán để xác thực và được quyền nhận phần thưởng thì kỹ thuật này lại ưu tiên cho những người giữ một lượng coin trong ví lớn hơn và lâu hơn. Kỹ thuật này không dùng các máy đào và không cạnh tranh về năng lực tính toán cho việc khai thác coin nên tiết kiệm chi phí cho thiết bị và năng lượng cho máy hoạt động. Tuy nhiên, luật đồng thuận này chỉ ưu tiên cho người ban đầu có nhiều coin và bật phần mềm ví cho hoạt động nhiều. Điều này không tạo được động lực cho những người biết đến muộn và việc trả thưởng dựa vào số coin trước có nên không tạo được động lực cạnh tranh cho người tham gia.
  • Proof of Burn: Bằng chứng cháy.
  • Proof of Capacity: Bằng chứng dung lượng.
  • Proof of activity: Bằng chứng hoạt động.
  • Proof of Authority: Bằng chứng đồng thuận liên tục.
  • Proof of Service: Đây là một kỹ thuật được sử dụng trong Dash. Nó không phải dùng cho việc xác thực các giao dịch, tạo block mà là một kỹ thuật giúp người dùng đầu tư máy móc và đặt cọc một số coin nhất định nhằm cung cấp hạ tầng kỹ thuật cho các dịch vụ gia tăng cho hệ sinh thái của Dash. Kỹ thuật này tạo động lực cho người tham gia máy móc làm hạ tầng cho mạng bậc hai, tức là các nút mạng dạng Masternode.
  • Private blockchain: Blockchain cá nhân hay blockchain riêng tư.
  • Public blockchain: Blockchain công khai.
  • Public key: Như đã giải thích trong phần Private Key, Public key là chìa khoá dùng để mã hoá thông tin. Các hệ thống tiền mã hóa sẽ không sử dụng trực tiếp việc mã hoá thông tin mà sử dụng một ứng dụng của mã hoá thông tin đó là công nghệ chữ ký điện tử. Kỹ thuật này giúp đảm bảo thông tin vẫn giữ được sự minh bạch nhưng không bị giả mạo. Public key được sử dụng làm địa chỉ (không dùng trực tiếp khoá này mà dùng mã hoá nó ở dạng dễ đọc), còn khoá riêng thì dùng làm chìa khoá để chuyển tiền.
  • Pump: Bơm tiền ra để mua một loại coin nào đó, điều này có thể làm giá của loại coin đó tăng cao nếu như có nhiều người bơm tiền ra mua nó.
  • Pump and Dump: Có nghĩa bơm tiền vào để mua sau đó bán ra để kiếm lời mà không muốn giữ lâu, điều đó dẫn đến sự tăng giá siêu nhanh nhưng giá sẽ giảm liên tục sau đó. Một loại coin được gọi là Pump and Dump là loại coin không đáng để giữ lâu mà chỉ có thể kiếm lời trong ngắn hạn.
  • Psp: Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán. Psp hoạt động như các đại lý Bitcoin cho những doanh nghiệp chấp nhận thanh toán trực tuyến.
Q
  • Quorum: Số người bỏ phiếu tối thiểu để việc bầu cử có hiệu lực. Trong công nghệ phi tập trung (DAO) cần sự bỏ phiếu của các nhân tố tham gia (có thể là các agent là các phần mềm hoạt động trên các máy tính đơn lẻ) có thể tự động tham gia bỏ phiếu cho những điều kiện nhất định.
  • QR code: Là hình ảnh khối hai chiều chứa mẫu màu đen trắng đại diện cho một dãy dữ liệu. Các hình ảnh có thể quét được và thường được sử dụng để mã hóa địa chỉ Bitcoin.
R
  • Rig: Trong lĩnh vực đào coin, một rig là một dàn máy đào, một dàn bao gồm một máy tính có một số lượng nhất định các card đồ hoạ dùng cho việc đào coin.
  • ROI: Là từ viết tắt của Return on investment, tỷ lệ phần trăm số tiền đã được thực hiện so với đầu tư ban đầu.
  • Raiden network: Một thay đổi giao thức sắp tới đối với ethereum sẽ cho phép truyền tốc độ cao trên toàn mạng. Nó cũng tương tự như một số khía cạnh đối với Lightning Network của Bitcoin.
  • Real – time settlement: Thanh toán theo thời gian thực.
  • Rekt: Thua lỗ nặng, được suy ra từ wrecked.
  • Reverse indicator: Ai đó mà luôn dự đoán sai chuyển động sai giá.
S
  • Sats: Là cách viết gọn của satoshi, một cách gọi giá của một coin. Ví dụ: 3000 Sats là 0.00003 BTC.
  • Satoshi: Satoshi Nakamoto là bí danh của người phát minh ra Bitcoin, người ta thường gọi tắt là Satoshi. Ngoài ra Satoshi cũng là tên của một đơn vị nhỏ nhất của Bitcoin. Một Satoshi bằng 0.00000001 Bitcoin.
  • Scam: Là một mưu đồ, một hành vi không trung thực nhằm lừa dối để tư lợi.
  • Scaling: Là việc mở rộng hệ thống (thường là máy tính và phần mềm) để có thể đáp ứng được lượng nhu cầu truy cập tăng lên rất nhiều.
  • Secret key: Hay còn gọi là Private key là khoá bí mật, trong lĩnh vực tiền tệ mã hóa thì khoá bí mật dùng để gửi tiền và chứng tỏ mình là chủ sở hữu của ví tiền.
  • Sepa: Đây là một khu vực thanh toán của Châu Âu. Sepa được thiết kế như là một thỏa thuận hội nhập về thanh toán của Liên minh Châu Âu, giúp việc chuyển tiền giữa các quốc gia bằng đồng Euro trở nên dễ dàng.
  • Segregated witness (SegWit): Là một bản cập nhật dành cho Bitcoin được đề xuất bởi nhóm phát triển Bitcoin Core. SegWit được tạo ra với mục đích khắc phục hoặc hạn chế các vấn đề còn tồn đọng của Bitcoin.
  • Secure hash algorihm: Thuật toán mã hóa an toàn sử dụng hàm băm.
  • Shitcoin: Một đồng coin không có giá trị tiềm năng hoặc giá trị sử dụng.
  • SHA: Là tên của một thuật toán băm, nó là từ viết tắt của Secure Hash Algorithm. Thuật toán SHA có nhiều phiên bản như SHA-1, SHA-2, SHA-3,…
  • Sharding: Là một giải pháp mở rộng quy mô cho blockchain. Thông thường, mỗi node trong một mạng blockchain chứa một bản sao hoàn chỉnh của blockchain. Sharding là một phương thức cho phép các node có một phần bản sao của blockchain hoàn chỉnh để tăng hiệu suất mạng và tốc độ đồng thuận.
  • Solidity: Một trong những ngôn ngữ phổ biến nhất dùng để viết các hợp đồng thông minh (smart contract). Solidity có một số điểm tương đồng với Javascript.
  • Shapeshift: Đây là tên của một sàn giao dịch tiền mã hóa.
  • Signature: Chữ ký. Trong lĩnh vực tiền mã hóa, signature được dùng để nói đến chữ ký điện tử. Suy cho cùng, việc tiêu tiền thực chất là thực hiện hành động ký một thông điệp chuyển tiền.
  • Sell wall/buy wall: Sử dụng biểu đồ, các nhà giao dịch có thể thấy điểm mua và bán giới hạn hiện tại.
  • Short – margin short position: Đầu cơ giá xuống.
  • Shill: Dùng để quảng cáo hoặc thổi phồng một coin lên, thường qua truyền thông xã hội.
  • Soft Fork: Đây là quá trình thay đổi trong giao thức hoạt động của blockchain. Nghĩa là khối giao dịch hợp lệ phía trước đó bị xem là không hợp lệ. Soft Fork sẽ tương thích ngược, các Node không cập nhật sẽ được xem là khối mới hợp lệ. Bạn có thể hiểu đơn giản mã nguồn được cập nhật phiên bản mới, trong đó có nhiều thay đổi liên quan đến hệ thống tuy nhiên nếu bạn không cập nhật mới thì vẫn sử dụng bình thường.
  • Solo mining: Đây là việc đào coin một mình, trong giai đoạn ban đầu, khi một loại tiền mã hóa mới được ra đời, mạng lưới sẽ có ít người đào và khả năng đào trúng cao hơn nên solo mining không phải chia sẻ vận may với người khác. Những nhà đào coin chuyên nghiệp thường đi săn các loại coin mới để đào theo cách solo này.
  • Softwave wallet: Là ví lưu trữ cryptocurrency tồn tại hoàn toàn dưới dạng tệp phần mềm trên máy tính. Các softwave wallet có thể được tạo miễn phí từ nhiều nguồn khác nhau. Myetherwallet (mew) là một trong những ví phần mềm phổ biến.
  • Smart contract: Hợp đồng thông minh. Đây là một khái niệm mới về việc nhúng những đoạn mã có thể thực thi như các chương trình phần mềm, nó được nhúng vào trong các giao dịch để tuỳ tình huống mà giao dịch đó có thể thực thi theo các điều kiện khác nhau. Ví dụ hợp đồng thông minh có thể sử dụng cho trò số đề của một nhóm người theo kết quả thông báo của sổ số, mọi người cùng chuyển tiền và cùng sử dụng hợp đồng thông minh đến 7 giờ tối khi có kết quả sổ số thì người nào chọn đúng 2 số cuối trùng với giải đặc biệt sẽ nhận được toàn bộ số tiền. Đây là cách chơi số đề mà không cần nhà cái. Người trúng thay vì chỉ nhận 70% tổng tiền thì có thể nhận toàn bộ tiền của tất cả mọi người chơi.
  • Smart contract protocol: Giao thức hợp đồng thông minh.
  • Stable coin: Là một loại cryptocurrency được neo giá vào một đồng tiền pháp định nhất định.
  • STOs: Là cụm từ viết tắt của Security Token Offering, đây là một hình thức khá mới hiện nay để gây quỹ của các startup. Nó có một số điểm tương đồng với một doanh nghiệp truyền thống được công khai thông qua một đợt chào bán công khai ban đầu ra công chúng (IPO). Trong STO, một công ty sẽ phát hành security token cho các nhà đầu tư của mình. Các security token có thể được mô tả dưới dạng IOU (I owe You, tôi nợ bạn) được đảm bảo bằng tài sản của công ty. Các token này có thể được coi là hợp đồng đầu tư ràng buộc pháp lý cho phép nhà đầu tư tiếp cận cổ phần của công ty, cổ tức hàng tháng hoặc có tiếng nói trong quá trình ra quyết định kinh doanh.
  • Speculation: Sự đầu cơ.
  • Speculator: Nhà đầu cơ, người thực hiện việc đầu cơ.
  • SPV: Là từ viết tắt của Simple Payment Verification, đây là một kỹ thuật giúp các ví nhẹ (có thể chạy trên điện thoại di động) có thể kiểm tra các giao dịch mà không cần tải đầy đủ toàn bộ Blockchain. Ví SPV chỉ cần tải phần đầu khối, nó nhỏ hơn rất nhiều so với toàn bộ các khối.
  • Swing: Chuyển động giá zig zag (lên hoặc xuống).
T
  • Timestamp: Nhãn thời gian.
  • Token: Bạn có thể hình dung đây là bằng chứng của một hợp đồng thông minh. Khi khởi chạy mạng lưới thì bất cứ ai giữ token đều có thể được nhận được giá trị tương ứng có ghi trong hợp đồng thông minh sẵn có.
  • Testnet: Mạng thử nghiệm. Testnet là mạng các nút mạng chạy cùng một phần mềm với mạng chính (mainnet) nhưng có thông số phân biệt giúp những người phát triển phần mềm, người kiểm tra,… thử nghiệm và kiểm tra lỗi trong quá trình phát triển ứng dụng mà không làm ảnh hưởng đến những giao dịch chính thức.
  • Transaction: Có nghĩa là giao dịch, nó tương đương với việc chuyển tiền từ một địa chỉ này đến một địa chỉ khác.
  • Troll/Trolling: Là một bài đăng trên mạng có tính chất gây khó chịu, hoặc gây khiêu khích nhằm gây tức giận, thất vọng cho người khác.
  • Troller: Là người đăng những nội dung có tính chất khó chịu, hoặc gây khiêu khích nhằm làm người khác khó chịu, tức giận…
  • Transaction fee: Là phí dịch vụ nhỏ được thêm vào một số giao dịch. Khoản phí này được trả cho người khai thác làm tích luỹ khối chứa giao dịch.
  • Trustless: Không cần sự tin cậy hay đặt niềm tin. Từ trustless ở đây không có nghĩa là không tin tưởng mà có nghĩa là không cần đặt niềm tin vào ai. Thường với nền kinh tế truyền thống việc chuyển tiền giữa người này sang người kia qua mạng thì phải thực hiện thông qua một đơn vị trung gian (có thể chỉ là máy móc) của một hoặc vài ngân hàng nào đó. Nhưng công nghệ Blockchain cho phép chúng ta giao dịch trực tiếp với nhau mà không cần phải đặt niềm tin vào bất cứ bên trung gian nào.
  • Turing completeness: Là một hệ thống hay ngôn ngữ lập trình có thể được sử dụng để thực hiện bất kỳ một phép tính hay một chương trình tính toán nào. Mặc dù Bitcoin cũng có các đoạn mã trong giao dịch để thực thi những điều kiện nhưng script trong Bitcoin khá đơn giản, ngược lại Ethereum lại cho phép các đoạn mã trong giao dịch có được khả năng của một ngôn ngữ lập trình hoàn chỉnh tức là có thể lập trình cho nó để xử lý bất cứ vấn đề gì. Turing là tên của nhà toán học người Anh tên là Alan Turing người đặt nền móng cho ngành tin học.
  • Tx: Là từ viết tắt của Transaction. TxID là mã giao dịch.
V
  • Verify: Kiểm tra. Đối với các giao dịch thì verify có nghĩa là việc kiểm tra một giao dịch có hợp lệ hay không. Còn verified có nghĩa là đã được kiểm tra. Đối với lĩnh vực mã hoá và chữ ký số thì verify là kiểm tra xem chữ ký số đó có phải là chữ ký hợp lệ trên một thông điệp hay không.
  • VirtualBox: Đây là tên một phần mềm giả lập máy ảo của công ty Oracle. Phần mềm này có thể được sử dụng miễn phí và rất hữu ích nếu bạn muốn thử nghiệm một coin mới mà không lo hacker có thể cài mã độc vào ví của coin mới nhằm đánh cắp các coin mà bạn đang có.
  • Volume: Khối lượng giao dịch. Thông thường, khối lượng giao dịch của một loại coin được tính trong vòng 24 giờ.
  • Volatility: Độ biến động của thị trường, volatility phản ánh sự đo lường, sự biến động giá trong một khoảng thời gian cho một tài sản tài chính được giao dịch, bao gồm Bitcoin.
  • VPN: Là từ viết tắt của Virtual Private Network, có nghĩa là mạng riêng ảo. Mạng riêng là mạng chỉ dành riêng cho các máy tính nhất định ở một khu vực nhất định, nhưng nhờ có công nghệ mã hoá và việc kết nối Internet phổ biến, chúng ta có thể thiết lập một mạng riêng ảo dựa trên việc mã hoá đường truyền để chỉ những máy tính có cài đặt khoá mới có thể truy cập mạng riêng này và chia sẻ dữ liệu cho nhau. Dù chúng có thể cùng kết nối vào mạng toàn cầu nhưng những máy không có khoá thì không thể truy cập được mạng lưới đó do dữ liệu được mã hoá chỉ cho riêng các máy trong mạng lưới mới có thể đọc được.
  • VPS: Đây là từ viết tắt của Virtual Private Server, có nghĩa là máy chủ riêng ảo. Thay vì bạn phải thuê một máy chủ cho việc chạy một trang web hoặc chạy một masternode thì bạn có thể dùng dịch vụ máy chủ ảo này. Với dịch vụ máy chủ ảo, bạn chỉ cần trả chi phí cho nhu cầu của mình mà không bị lãng phí. Ví dụ ở thời điểm hiện tại bạn chỉ cần thuê một máy chủ ảo với chi phí khoảng 10 USD/tháng cho một masternode thay vì thuê máy chủ vật lý thì chi phí khoảng vài trăm USD/tháng.
W
  • Wallet: Ví tiền mã hóa.
  • Whale: Dùng để nói đến người sở hữu một lượng lớn cryptocurrency.
  • Wire transfer: Chuyển tiền từ người này sang người khác. Chuyển khoản ngân hàng thường được sử dụng để gửi và lấy tiền pháp định từ các giao dịch Bitcoin.
X
  • X11: Tên thuật toán băm dùng trong tiền kỹ thuật số Dash. Thuật toán X11 là việc sử dụng 11 thuật toán băm kết nối với nhau, đầu ra của hàm băm với thuật toán này lại được làm đầu vào cho hàm băm của thuật toán kia. Đây là cách để tăng độ khó cho việc đào coin cũng như đảm bảo tính an toàn cho các giao dịch.
Danh sách các thuật toán băm (Hash Algorithm)
  • SHA256: Bitcoin, Mastercoin, MazaCoin, Namecoin, NuBits, Peercoin, BitcoinDark, Scotcoin, Nubits, CarpeDiem, Paccoin, Tigercoin, Mazacoin, eMark, Titcoin, Neoscoin, Saffroncoin, Curecoin, Zetacoin, Acoin, TEKcoin, Unobtanium, Blakecoin, Reikicoin, Ixcoin, Bytecoin.
  • Scrypt: Auroracoin, Coinye, Synereo, Syscoin, GameCredits, Dogecoin, Litecoin, Potcoin, Starcoin, Teslacoin, Nucoin, Topcoin, Pesetacoin, Smartcoin, Xivra, Zedcoin, Stockcoin, Foxcoin, Worldcoin, Reddcoin.
  • Scrypt Adaptive-N: Vertcoin, Execoin, Parallaxcoin, SiliconValleycoin, GPUcoin.
  • Scrypt-Jane (Scrypt-Chacha): Yacoin, Ultracoin, Velocitycoin.
  • X11: Dash, Crevacoin, Cryptcoin, Fuelcoin, Startcoin, Crevacoin, Adzcoin, Influxcoin, Cannabiscoin, Darkcoin, Hirocoin, X11coin, Smartcoin, Goldblocks.
  • X13: Cloakcoin, Sherlockcoin, Boostcoin, Ambercoin, Navcoin, QiBuck, Networkcoin, Marucoin, X13coin.
  • X15: X15Coin, BitBlock.
  • Groestl: Groestlcoin, Securecoin, Myriad-Groestl.
  • Quark: BitQuark, Diamondcoin, Animecoin
  • Qubit: Geocoin, DGB-Qubit, Myriad-Qubit.
  • NeoScrypt: Feathercoin, Phoenixcoin, Orbitcoin, UFOcoin.
  • SHA-3 (Keccak): Maxcoin, Slothcoin, Cryptometh, NexusNiro.
  • Blake-256: Dirac, Electron, BlakeBitcoin, Blakecoin, Photon.
  • Ethash: Krypton, Shift, Expanse, EthereumClassic, Ethereum.
  • Lyra2REv2: Monacoin, Vertcoin.
  • Chacha: Ultracoin
  • Cryptonight: Monero, Bytecoin, Boolberry, Dashcoin, DigitalNote, DarkNetCoin, FantomCoin, Pebblecoin, Quazarcoin.

Tiendientu.org Tổng hợp

Xem thêm:

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Avatar